CẢI ĐẠI HỒNG THANH

Cải đại hồng thanh – 大红青菜

Tên khác

Tên thường gọi: Cải đại hồng thanh còn gọi Cải sơn thanh (tên thường gọi), cải thanh dại, điền bại tương (Vân Nam), thổ tam thất (Vân Nam, Tây Tạng), thiên thanh địa hồng (Tây tạng).

Tên tiếng Trung: 大红青菜

Tên khoa học Senecio chrysanthemodes DC.

Họ khoa học: Thuộc họ cúc Compo sitae.

Cây Cải đại hồng thanh

Mô tả, hình ảnh cây Cải đại hồng thanh, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

 

Là loài cây thân cỏ sống lâu năm, cao 40-100cm.Thân thẳng, toàn bộ gốc cây có đới tím hồng, phần thân trên có lông như tơ nhện che phủ, phần dưới thường không có lông, phần thân giữa dưới không phân nhánh, đoạn đỉnh có mọc nhánh hoa. Lá mọc đơn xen nhau, lá có nhiều hình, phần lá dưới có cuống dài, dài đạt 15cm, gốc lá phình to ôm thân, phiến lá hình noãn đảo hoặc hình bầu dục, dài 8-15cm, rộng 4-8cm, viền lá có răng không đều hoặc dạng khe cánh sâu. Có lúc lá dạng phiến cánh từ trên xuống dưới, hiếm khi cánh dạng hỗn khe, 2 mặt không có lông hoặc có chút lông mặt dưới; phần lá trên nhỏ rủ, có răng cưa hoặc cánh khe đường, không có cọng, gốc bao dạng tai. Cụm hoa xếp theo dạng ô, nhiều, cành nhỏ dài, có bao lá hình dây nhỏ; toàm bộ nụ hoa hình chuông rộng, đường kính 3-4mm, dài 4mm; toàn bộ nụ hoa có 10-12 cái;phiến lưỡi màu vàng kim, hình tròn dài, phần giữa dạng ống nhiều hoa, màu vàng nhạt. quả hình trụ tròn dài gầy, dài chừng 2mm, không lông, có cạnh.Vành lông màu trắng đục, dài chừng 4mm. Mùa hoa từ tháng 6-7, mùa quả từ tháng8-9. (Hình 64)

Tập tính phân bố:

Sống trong vùng đồi núi ven các bụi cây, nơi mọc nhiều loại cỏ và ven các con mương.Phân bố Hồ Bắc, Hồ Nam, Quảng Tây, Tứ Xuyên, Quý Châu, Vân Nam, Tây Tạng.

Bào chế:

Hái toàn bộ cây vào tháng 6-8, phơi khô hoặc dùng tươi; gốc thì hái vào tháng 8-9, rửa sạch thái phiến phơi khô hoặc dùng tươi.

Thành phần hóa học:

Gốc chứa seneciphylline.

Vị thuốc Cải đại hồng thanh

Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng

Tính vị, tác dụng:

Vị đắng nhạt tính lương. Có tác dụng hoạt huyết tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc, khu phong trừ thấp.

Chủ trị:

Đau tức hạ sượn, sang chấn bong gân, ứ huyết đau đớn, ung thương thũng loét, nhũ ung. Dùng ngoài lấy cây tươi dã nát đắp.

Lượng dùng: 6-15g. Dùng ngoài căn liều phù hợp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
Lưu ý: